🪔 Tỷ Giá Xuất Khẩu
Tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước trong 8 tháng năm 2022 đạt 499,71 tỷ USD. Trong đó, xuất khẩu đạt gần 252,6 tỷ USD và nhập khẩu đạt 247,11 tỷ USD. Với kết quả này, thặng dư thương mại đã lên tới 5,49 tỷ USD… Tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước
16:46 Broadcom kỳ vọng EU sớm thông qua thỏa thuận mua lại VMware với giá 61 tỷ USD; Để triển khai Chương trình xuất khẩu bưởi sang Hoa Kỳ, Cục Bảo vệ thực vật sẽ phối hợp với các bên liên quan triển khai đồng bộ các giải pháp, đặc biệt sẽ tập trung tập huấn cho
Thời gian gần đây, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có động thái tăng biên độ tỷ giá đồng USD , nhiều
Tỷ giá bán thuế xuất khẩu. Tỷ giá tính thuế triển khai theo cơ chế tại Điều 21, khoản 3 của Nghị định 08-2015-NĐCP **Như vậy: + Nếu nước ngoài tệ được Hội ssinh sống bao gồm NHTM cổ phần Ngoại thương thơm cả nước chào làng tỷ giá: thì tỷ giá bán khẳng định
Với tỷ giá trung tâm ngày 17.10 ở mức 23.586 đồng/USD (tăng 45 đồng/USD so với giá cuối tuần qua), giá trần USD của các NH có thể giao dịch lên đến 24.800 đồng. Nhưng hệ quả của việc biên độ tỷ giá được nới rộng cũng phần nào góp phần hỗ trợ xuất khẩu, giúp
Tỷ lệ xuất nhập khẩu là một giá trị có quan trọng trong ngành xuất nhập khẩu, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển nền kinh tế nước nhà. Và đây cũng là một trong những thuật ngữ được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong ngành. Ở bài viết này
khẩu làm cho xuất khẩu giảm, cung ngoại tệ giảm, tỷ giá tăng, còn phía nước ngoài. giảm thuế và dỡ bỏ hạn ngạch với hàng nhập khẩu thì làm cho xuất khẩu tăng, cung. ngoại tệ tăng và tỷ giá giảm. Tâm lý ưa dùng hàng ngoại: nếu người dân của 1 nước ưa dùng hàng
2.1 Chất lượng cà phê xuất khẩu: 30. 2.2.Sản lượng và giá cả cà phê xuất khẩu 32. 2.3.Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 36. CHƯƠNG II: MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG CHO XUẤT KHẨU CÀ PHÊ. 40. I. Cách tiếp cận đồng thời (xuất khẩu gộp). 40. 1.1. Mô hình cân bằng 40. 1.2.
Tỷ giá tính doanh thu hàng xuất khẩu . Theo quy định tại Tại điểm 3, Khoản 4, Điều 2, Thông tư 26/2015/TT-BTC: "Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn
CPHrr. Hiện nay, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn xuất khẩu là giấy tờ cần có để bảo đảm cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa được dễ dàng hơn. Dưới đây là hướng dẫn về cách viết hóa đơn xuất khẩu? Tỷ giá trên hóa đơn xuất khẩu? Mục lục bài viết 1 1. Hóa đơn xuất khẩu là gì? 2 2. Cách viết hóa đơn xuất khẩu như thế nào? Các loại hóa đơn được sử dụng trong hoạt động xuất khẩu Thời điểm lập hóa đơn Hướng dẫn cách viết hóa đơn điện tử cho hàng xuất khẩu 3 3. Tỷ giá trên hóa đơn xuất khẩu hiểu như thế nào? 4 4. Những lưu ý khi lập hóa đơn xuất khẩu Hóa đơn xuất khẩu được hiểu là loại hóa đơn có mục đích dùng trong các hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài hay xuất vào các khu phi thuế quan. Ngoài ra, hóa đơn xuất khẩu còn được dùng trong nhiều trường hợp được coi như xuất khẩu khác. Hình thức và nội dung của hóa đơn xuất khẩu theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại. Các trường hợp được xác định xuất khẩu, cụ thể bao gồm – Hình thức xuất khẩu hàng hóa trực tiếp, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. – Xuất vào khu phi thuế quan theo quy định tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, khu phi thuế quan bao gồm; + Khu chế xuất. + Doanh nghiệp chế xuất. + Kho bảo thuế. + Khu bảo thuế. + Kho ngoại quan. + Khu kinh tế thương mại đặc biệt. + Khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Và quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa phái sinh giữa các khu vực trên với bên ngoài sẽ được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. – Các trường hợp được coi như là xuất khẩu Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các trường hợp được coi như là xuất khẩu cụ thể gồm + Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật. + Hàng hóa gia công chuyển tiếp. + Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo hợp đồng ký kết. + Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài. Hóa đơn xuất khẩu, gồm những nội dung chủ yếu – Số thứ tự hóa đơn; – Tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; – Tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; – Thông tin hàng hóa mô tả, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền; – Chữ ký của đơn vị xuất khẩu Hóa đơn xuất khẩu thể hiện những thông tin về số tiền bán hàng kèm theo những số lượng, hàng hóa với mục đích để dùng là chứng từ nộp thuế. 2. Cách viết hóa đơn xuất khẩu như thế nào? Các loại hóa đơn được sử dụng trong hoạt động xuất khẩu Căn cứ theo Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, các loại hóa đơn bao gồm Thứ nhất, hóa đơn giá trị gia tăng Đây là loại hóa đơn dùng cho các tổ chức kê khai thuế giá trị gia tăng sử dụng phương pháp khấu trừ sử dụng trong các hoạt động – Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. – Vận tải quốc tế. – Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu. – Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa. Thứ hai, hóa đơn bán hàng – Cá nhân, tổ chức kê khai, tính thuế giá trị gia tăng sử dụng phương pháp trực tiếp dùng trong các hoạt động + Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. + Vận tải quốc tế. + Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa. + Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu. – Cá nhân, tổ chức trong khu phi thuế quan thực hiện bán hàng, cung cấp dịch vụ vào nội địa. Hoặc cá nhân, tổ chức bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, khi đó trên hóa đơn ghi rõ dòng chữ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. Thứ ba, hóa đơn điện tử Hóa đơn điện tử áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức bán những tài sản sau – Tài sản kết cấu hạ tầng. – Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. – Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước. – Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. – Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. – Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công. – Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền. Thứ tư, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia Loại hóa đơn này áp dụng đối với các đơn vị, cơ quan thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia dựa trên cơ sở quy định của pháp luật. Thứ năm, các loại hóa đơn khác Các loại hóa đơn khác có thể kể đến như – Tem, vé, thẻ. – Các loại phiếu thu, chứng từ khác như chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng;… – Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Thời điểm lập hóa đơn Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, khi lập hóa đơn phải lưu ý thời điểm lập hóa đơn * Trường hợp bán hàng hóa – Hàng hóa ở đây bao gồm tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia. – Thời điểm lập hóa đơn tính là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không suy xét đến việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. * Trường hợp cung cấp dịch vụ – Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không xem xét là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. * Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc giao hàng theo hạng mục, công đoạn dịch vụ – Mỗi lần giao hàng, bàn giao sẽ phải lập hóa đơn căn cứ theo khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Hướng dẫn cách viết hóa đơn điện tử cho hàng xuất khẩu Bước 1 Kế toán lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để phản ánh số lượng hàng hóa xuất đi. Để lập được phiếu xuất kho này, kế toán sẽ căn cứ vào lệnh điều động xuất hàng của thủ trưởng đơn vị đối với hàng xuất ra khỏi kho để đưa ra cảng hoặc đi trên đường Bước 2 Lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu Sau khi hoàn tất xong thủ tục hải quan, kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu dựa trên tờ khai hải quan đã được thông quan. Nội dung của hóa đơn gồm – Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn. – Tên liên hóa đơn. – Số hóa đơn. – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán. – Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua. – Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ. – Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua. – Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu tính là ngày xuất hàng ra khỏi kho. – Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. – Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có nội dung mã của cơ quan thuế. – Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; chiết khấu nếu có. – Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn – Chữ viết trên hóa đơn là tiếng Việt. Nếu có ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài sẽ phải đặt trong ngoặc đơn sau chữ tiếng Việt hoặc dưới dòng tiếng Việt, có cỡ chữ nhỏ hơn tiếng Việt. – Chữ số trên hóa đơn chữ số là chữ số Ả-rập 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. – Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, được ký hiệu là “đ”. 3. Tỷ giá trên hóa đơn xuất khẩu hiểu như thế nào? Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá ngoại tệ so với đồng Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tỷ giá được ghi trên hóa đơn được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế – tỷ giá mua vào của Ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản. 4. Những lưu ý khi lập hóa đơn xuất khẩu – Kế toán trong các đơn vị, doanh nghiệp khi lập hóa đơn phải đảm bảo ngày lập hóa đơn và ngày ký hiệu điện tử phải trùng nhau. – Trên các hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải bảo đảm các yếu tố bắt buộc bao gồm tên người mua hàng, địa chỉ, đồng tiền thanh toán, tỷ giá quy đổi, số lượng, đơn giá, thuế suất, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính. Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng. Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Đơn vị tính VNĐViệt Nam Đồng Ngoại tệ Giá mua Giá bán Chuyển khoản Tên Ngoại tệ usd -20 20 -20 Đô la Mỹ jpy 0 0 0 0 0 0 Yên Nhật eur -14 32 -14 Euro chf 0 0 0 0 0 0 Franc Thụy sĩ gbp 0 0 0 0 0 0 Bảng Anh aud -1 28 -1 Đô la Australia sgd 0 0 0 0 0 0 Đô la Singapore cad 88 121 88 Đô la Canada hkd 0 0 0 0 0 0 Đô la Hồng Kông thb 0 0 0 0 0 0 Bạt Thái Lan nzd 0 0 0 0 0 0 Đô la New Zealand cny 0 0 0 0 0 0 Nhân dân tệ usd 50,100 -20 20 -20 usd 5,10,20 -20 20 -20 usd 1,2 0 20 -20 Tăng giảm so sánh với ngày trước đó Cập nhật lúc 193004 ngày 31/12/2021 Xem lịch sử tỷ giá EXIMBANK Xem biểu đồ tỷ giá EXIMBANK Độc giả có thể theo dõi thêm tỷ giá của các ngân hàng khác như VietinBank, ACB, BIDV, MBBank, SHB, Sacombank, Techcombank, Vietcombank, ABBANK, BVBANK, EXIMBANK, HDBANK, HSBC, KienLongBank, MaritimeBank, OCB, PGBank, NHNN, PVCOMBank, SCB, TPBANK, VIB, VCCB, LIENVIETPOSTBANK, Agribank, CBBank, DongA, GPBANK, HLBANK, được WebTỷGiá cập nhật nhanh nhất trong ngày. Độc giả có thể tra cứu lịch sử tỷ giá của ngân hàng Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam trong tuần bên dưới. Vui lòng điền ngày cần tra cứu vào ô bên dưới, sau đó bấm Tra cứu. Lịch sử Tỷ giá EXIMBANK 7 ngày qua Nhằm giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về tỷ giá EXIMBANK, WebTỷGiá đã tổng hợp toàn bộ sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ trong 7 ngày vừa qua ở bảng dưới. Độc giả có thể theo dõi và đưa ra các nhận định về tỷ giá ngoại tệ cho riêng mình. Đơn vị tính VNĐViệt Nam Đồng Loại Tên Giá mua Giá bán Chuyển khoản Cập nhật lúc USD Đô la Mỹ 191705 Thứ sáu 31/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ năm 30/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ tư 29/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ ba 28/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ hai 27/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Chủ nhật 26/12/2021 USD Đô la Mỹ 191703 Thứ bảy 25/12/2021 USD Đô la Mỹ 191704 Thứ sáu 24/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193009 Thứ sáu 31/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193008 Thứ năm 30/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193010 Thứ tư 29/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193010 Thứ ba 28/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193009 Thứ hai 27/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193016 Chủ nhật 26/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193011 Thứ bảy 25/12/2021 JPY Yên Nhật 0 0 0 193013 Thứ sáu 24/12/2021 EUR Euro 193004 Thứ sáu 31/12/2021 EUR Euro 193004 Thứ năm 30/12/2021 EUR Euro 193005 Thứ tư 29/12/2021 EUR Euro 193005 Thứ ba 28/12/2021 EUR Euro 193005 Thứ hai 27/12/2021 EUR Euro 193007 Chủ nhật 26/12/2021 EUR Euro 193005 Thứ bảy 25/12/2021 EUR Euro 193006 Thứ sáu 24/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193006 Thứ sáu 31/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193006 Thứ năm 30/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193007 Thứ tư 29/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193007 Thứ ba 28/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193007 Thứ hai 27/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193011 Chủ nhật 26/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193007 Thứ bảy 25/12/2021 CHF Franc Thụy sĩ 0 0 0 193009 Thứ sáu 24/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193008 Thứ sáu 31/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193007 Thứ năm 30/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193009 Thứ tư 29/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193009 Thứ ba 28/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193008 Thứ hai 27/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193013 Chủ nhật 26/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193009 Thứ bảy 25/12/2021 GBP Bảng Anh 0 0 0 193011 Thứ sáu 24/12/2021 AUD Đô la Australia 193005 Thứ sáu 31/12/2021 AUD Đô la Australia 193005 Thứ năm 30/12/2021 AUD Đô la Australia 193006 Thứ tư 29/12/2021 AUD Đô la Australia 193006 Thứ ba 28/12/2021 AUD Đô la Australia 193005 Thứ hai 27/12/2021 AUD Đô la Australia 193008 Chủ nhật 26/12/2021 AUD Đô la Australia 193006 Thứ bảy 25/12/2021 AUD Đô la Australia 193007 Thứ sáu 24/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193010 Thứ sáu 31/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193009 Thứ năm 30/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193012 Thứ tư 29/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193012 Thứ ba 28/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193011 Thứ hai 27/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193018 Chủ nhật 26/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193013 Thứ bảy 25/12/2021 SGD Đô la Singapore 0 0 0 193015 Thứ sáu 24/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ sáu 31/12/2021 CAD Đô la Canada 193005 Thứ năm 30/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ tư 29/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ ba 28/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ hai 27/12/2021 CAD Đô la Canada 193010 Chủ nhật 26/12/2021 CAD Đô la Canada 193006 Thứ bảy 25/12/2021 CAD Đô la Canada 193008 Thứ sáu 24/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193008 Thứ sáu 31/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193008 Thứ năm 30/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193009 Thứ tư 29/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193009 Thứ ba 28/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193009 Thứ hai 27/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193014 Chủ nhật 26/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193010 Thứ bảy 25/12/2021 HKD Đô la Hồng Kông 0 0 0 193012 Thứ sáu 24/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ sáu 31/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ năm 30/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ tư 29/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ ba 28/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193004 Thứ hai 27/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193006 Chủ nhật 26/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193005 Thứ bảy 25/12/2021 USD 1,2 USD 1,2 193005 Thứ sáu 24/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193003 Thứ sáu 31/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193003 Thứ năm 30/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193004 Thứ tư 29/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193003 Thứ ba 28/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193003 Thứ hai 27/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193005 Chủ nhật 26/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193004 Thứ bảy 25/12/2021 USD 5,10,20 USD 5,10,20 193004 Thứ sáu 24/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193002 Thứ sáu 31/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ năm 30/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ tư 29/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ ba 28/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ hai 27/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Chủ nhật 26/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ bảy 25/12/2021 USD 50,100 USD 50,100 193003 Thứ sáu 24/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193007 Thứ sáu 31/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193007 Thứ năm 30/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193008 Thứ tư 29/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193008 Thứ ba 28/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193007 Thứ hai 27/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193012 Chủ nhật 26/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193009 Thứ bảy 25/12/2021 CNY Nhân dân tệ 0 0 0 193010 Thứ sáu 24/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193010 Thứ sáu 31/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193009 Thứ năm 30/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193011 Thứ tư 29/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193011 Thứ ba 28/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193010 Thứ hai 27/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193017 Chủ nhật 26/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193012 Thứ bảy 25/12/2021 NZD Đô la New Zealand 0 0 0 193014 Thứ sáu 24/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193011 Thứ sáu 31/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193010 Thứ năm 30/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193013 Thứ tư 29/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193013 Thứ ba 28/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193012 Thứ hai 27/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193020 Chủ nhật 26/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193014 Thứ bảy 25/12/2021 THB Bạt Thái Lan 0 0 0 193016 Thứ sáu 24/12/2021 Biểu đồ tỷ giá hối đoái Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam trong 7 ngày qua Biểu đồ tỷ giá tăng giảm của các loại ngoại tệ ngân hàng EXIMBANK trong 7 ngày vừa qua, quý độc giả có thể lựa chọn loại giá để xem từng biểu xem chi tiết tỷ giá mua và bán trong ngày, quý độc giả có thể di chuyển vào biểu đồ để xem. Vui lòng chọn loại để xem biểu đồ
Nhấp chuột để xem kích thước chuẩn Theo số liệu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mới công bố, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trong 5 tháng đầu năm nay ước đạt 20,26 tỷ USD, giảm 11,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong số các mặt hàng xuất khẩu, nhiều mặt hàng xuất khẩu chính có giá trị lại giảm so với cùng kỳ năm trước như thủy sản đạt 3,47 tỷ USD, giảm 25,9%; lâm sản đạt 5,52 tỷ USD, giảm 26,8%; nhưng lại có nhóm hàng tăng như nông sản đạt 10,3 tỷ USD, tăng 9,9%; chăn nuôi đạt 190 triệu USD, tăng 34,5%. Nhiều mặt hàng vẫn có giá trị xuất khẩu cao hơn cùng kỳ năm trước như cao nhất là gạo đạt 2,02 tỷ USD, tăng 49%; càphê 2,02 tỷ USD, tăng 0,2%; rau quả 1,97 tỷ USD, tăng 39%; hạt điều 1,28 triệu USD, tăng 5,5%; thịt, phụ phẩm 58 triệu USD, tăng 59,1%./.
tỷ giá xuất khẩu